Chào mừng bạn ghé thăm trang web www.Rocket.VN  Nghe nhạc   Kết bạn   Rao vặt   
.
Quản lý Domain
Bảng giá Domain
Các dịch vụ kèm theo
Web siêu tốc
Web trọn gói giá rẻ
Thiết kế theo yêu cầu
Các mẫu giao diện
Dịch vụ Quản trị Web
Bronze Host
Silver - Host bạc
Gold - Host vàng
Platinum - Host bạch kim
Storage Host
Unlimited Host
Joomla Host
Dịch vụ backup dữ liệu
Server ảo - VPS
Server riêng - Dedicated
Thuê chỗ đặt server
Email server
Email server riêng
Dịch vụ kèm theo Server
Quy định sử dụng
Bảo mật thông tin
Các văn bản
Cơ bản về domain

Domain name

Như chúng ta đã biết Internet là một mạng máy tính toàn cầu , do hàng nghìn mạng máy tính từ khắp mọi nơi nối lại tạo nên . Khác với cách tổ chức theo các cấp : nội hạt, liên tỉnh, quốc tế của một mạng viễn thông như mạng thoại chẳng hạn, mạng Internet tổ chức chỉ có một cấp, các mạng máy tính dù nhỏ, dù to khi nối vào Internet đều bình đẳng với nhau. Do cách tổ chức như vậy nên trên Internet có cấu trúc địa chỉ , cách đánh địa chỉ đặc biệt , rất khác cách tổ chức địa chỉ của mạng viễn thông.

 

Địa chỉ Internet (IP) đang được sử dụng hiện tại là (IPv4) có 32 bit chia thành 4 Octet ( mỗi Octet có 8 bit , tương đương 1 byte ) cách đếm đều từ trái qua phải bít 1 cho đến bít 32, các Octet tách biệt nhau bằng dấu chấm (.) và biểu hiện ở dạng thập phân đầy đủ là 12 chữ số.

 

Ví dụ một địa chỉ Internet : 146.123.110.224
(Địa chỉ IP tương lai được sử dụng là IPv6 có 128bit dài gấp 4 lần của IPv4. Version IPv4 có khả năng cung cấp 232 = 4.294.967.296 địa chỉ. Còn Version IPv6 có khả năng cung cấp 2128 địa chỉ)

 

Do người sử dụng nhớ được địa chỉ dạng chữ số dài như vậy khi nối mạng là rất khó khăn và vì thế cạnh địa chỉ IP bao giờ cũng có thêm một cái tên mang một ý nghĩa nào đó, dễ nhớ cho người sử dụng đi kèm mà trên Internet gọi là Tên Miền.  Thực tế người sử dụng không cần biết đến địa chỉ IP mà chỉ cần nhớ tên Miền là truy nhập được.
Vậy tên Miền là một danh từ dịch theo kiểu nghĩa của từng từ một (Word by Word) từ tiếng anh (Domain name). Thực chất tên miền là sự nhận dạng vị trí của một máy tính trên mạng Internet nói cách khác tên miền là tên của các mạng lưới, tên của các máy chủ trên mạng Internet.
Hay có thể hiểu Tên miền là định danh của website trên Internet. Tên miền thường gắn kèm với tên công ty và thương hiệu của doanh nghiệp. Tên miền là duy nhất và được cấp phát cho chủ thể nào đăng ký trước. Tên miền có hai dạng:

 

- Tên miền quốc tế dạng: www.tencongty.com (.net, .biz .org, .info…)
- Tên miền quốc gia dạng: www.tencongty.vn (hoặc .com.vn, .net.vn, .biz.vn .org.vn, .gov.vn…)

 

Do tính chất chỉ có 1 và 1 duy nhất trên Internet, bạn không thể đăng ký được Domain name khi mà người khác đã là chủ sở hữu. Nếu bạn cần đăng ký 1 domain name tương ứng với tên doanh nghiệp của bạn trên Internet, hãy kiểm tra và đăng ký ngay lập tức trước khi người khác đăng ký mất tên miền đó của bạn.

 

Để lựa chọn được tên miền hay có rất nhiều thủ thuật, bạn có thể lựa chọn trong các tiêu chí sau đâu: tên miền ngắn, dễ nhớ, liên quan đến hoạt động và dịch vụ công ty, mô tả được một cách tổng quát nội dung muốn truyền tại trên website..

 

1. Bạn nên chọn 1 tên miền dễ nhớ, có thể phát âm khi gọi điện thoại
2. Chọn tên miền ít âm tiết
VD “cocacola” được gọi là thương hiệu dài nhưng ít âm tiết
3. Tên miền bạn thích thường đã bị người khác mua, vì thế bạn có thể chọn tên miền theo cú pháp : tenchung+tenrieng
VD : tek.vn , tek.com.vn

 

Thực tế những tên miền như này hoạt động rất hiệu quả cả trong tìm kiếm lẫn tạo thương hiệu, hơn nữa lại dễ mua hơn
4.Đối với website thương mại, nên chọn tên miền có đuôi .com  .net  .vn   .com.vn
Những tên này , khách hàng dễ nhớ hơn, nhưng tên miền có đuôi uk chẳng hạn, dễ mua nhưng khách hàng khó nhớ, hơn nữa khi khách hàng không đánh đuôi tên miền thì 1 số trình duyệt sẽ tự thêm .com vào.
Trừ khi nhiều chi phí, bạn có thể mua toàn bộ những tên miền với 4 đuôi trên, việc mua thêm các đuôi khác sẽ lãng phí
5.Tên miền quốc tế có giá rẻ ( khoảng 150.000 tùy thời điểm ), bạn nên mua 1 loạt các tên miền gần giống hoặc liên quan đến tên miền của mình
6.Mua nhiều nhưng nên tập trung hoạt động vào 1 tên miền chính để tăng khả năng tìm kiếm cho tên miền chính, và cũng chỉ nên dùng 1 tên miền làm email

 

Cấu tạo của tên miền

Tên miền bao gồm nhiều thành phần cấu tạo nên cách nhau bởi dấu chấm (.) ví dụ home.Rocket.VN là tên miền máy chủ Web của Rocket . Thành phần thứ nhất “home” là tên của máy chủ , thành phần thứ hai “Rocket.VN” thường gọi là tên miền mức hai (second domain name level), thành phần cuối cùng “vn” là tên miền mức cao nhất (top level domain name).

 

1/ Tên miền mức cao nhất (Top- level Domain “TLD”) bao gồm các mã quốc gia của các nước tham gia Internet được quy định bằng hai chữ cái theo tiêu chuẩn ISO -3166 như Việt nam là VN, Anh quốc là UK v.v.. và các lĩnh vực dùng chung cho toàn cầu và 2 chỉ dùng ở Mỹ.

 

a/ Dùng chung.

 

.COM: Dành cho tổ chức,doanh nghiệp, cá nhân họat động thương mại.
.BIZ: Dành cho các tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân kinh doanh, tương đương với” .COM”.
.EDU: Dành cho các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp có hoạt động liên quan tới giáo dục, đào tạo.
.GOV: Dành cho các cơ quan, tổ chức thuộc bộ máy nhà nước ở trung ương và địa phương.
.NET: Dành cho các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp thực hiện chức năng về mạng nói chung.
.ORG: Dành cho các tổ chức chính trị, xã hội và các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp có hoạt động liên quan đến lĩnh vực chính trị, xã hội.
.INT: Dành cho các tổ chức quốc tế tại Việt Nam.
.AC: Dành cho các tổ chức nghiên cứu và các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp có hoạt động liên quan tới lĩnh vực nghiên cứu.
.PRO: Dành cho các tổ chức, cá nhân hoạt động trong những lĩnh vực có tính chuyên ngành cao.
.INFO: Dành cho các tổ chức cung cấp các nguồn dữ liệu thông tin về các lĩnh vực kinh tế, chính trị, văn hóa, xã hội và các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp liên quan tới lĩnh vực cung cấp các nguồn dữ liệu thông tin và thông tin cá nhân
.HEALTH: Dành cho các tổ chức y tế, dược phẩm và các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp có hoạt động liên quan tới lĩnh vực y tế, dược phẩm.
.NAME: Dành cho tên riêng của cá nhân tham gia hoạt động Internet

 

b/ Dùng ở Mỹ

 

6- MIL : Quân sự ( Military )
7- GOV : Nhà nước ( Government )

 

2/ Tên miền mức hai ( Second Level ) : Đối với các quốc gia nói chung tên miền mức hai này do Tổ chức quản lý mạng của quốc gia đó định nghĩa, có thể định nghĩa khác đi, nhiều hơn hay ít đi nhưng thông thường các quốc gia vẫn định nghĩa các Lĩnh vực kinh tế, xã hội của mình tương tự như  các lĩnh vực dùng chung nêu trên.

 

Ví dụ:
.COM.VN
.BIZ.VN
.EDU.VN
.GOV.VN
.NET.VN
.ORG.VN
.INT.VN
.AC.VN
.PRO.VN
.INFO.VN
.HEALTH.VN
.NAME.VN 

 

Các loại Domain name

- Domain name cấp cao nhất

Domain name cấp cao nhất là tên miền bạn đăng ký trực tiếp với các nhà cung cấp Domain name. Theo sau ngay phần tên bạn tùy chọn là phần TLD (Top Level Domain) có dạng: .com, .net, .org, .gov, .edu, .info, .tv, .biz,… hoặc các TLD kết hợp với ký hiệu viết tắt của quốc gia: .com.vn, .net.vn, .org.vn, .gov.vn,…
Ví dụ:
www.onl.vn
www.tek.vn
www.yahoo.com
www.vnn.vn
Được coi là các tên miền cấp cao nhất. Các tên miền cấp cao nhất thể hiện sự chuyên nghiệp và uy tín trong kinh doanh trên Internet của các doanh nghiệp.

 

- Domain name thứ cấp

Là tất cả những loại Domain name còn lại mà domain đó phải phụ thuộc vào một Domain name cấp cao nhất. Để đăng ký các Domain name kiểu này, thông thường bạn phải liên hệ trực tiếp với người quản lý Domain name cấp cao nhất.
Ví dụ:
http://news.rocket.vn
http://game.ONL.VN
Được coi là những tên miền thứ cấp.


Domain Locking

Locking một domain có nghĩa là không cho bất cứ ai lấy cấp domain của bạn khi domain bi mất password hay thông tin email trên Whois người khác lấy mất. Nến cần chuyển đi nơi khác quản lý Rocket.VN sẽ Unlock cho bạn.

DNS

DNS viết tắt của "Domain Name Server".Tức khi bạn gõ tên domain trên trình duyệt , 1 domain se được domain name server của nó chuyển đến một địa chỉ IP và sẽ báo cho máy tính biết và tìm đến website.

ICANN

ICANN là nơi quản lý tất cả các domain quốc tế để xem thông tin chi tiết vui lòng vào: http://www.icann.org

IP

IP là một con số được định danh cho một máy tính kết nối với Internet . Ví dụ : IP 203.162.56.73 Domain có thể dùng IP đó để đặt website trên đó.

URL

URL viết tắt từ Universal Resource Locator. Nó dùng để định nghĩa 1 website vi dụ : URL của chúng tôi là http://www.rocket.vn
[ Quay lại ]
Sales
Admin
                    


WWW.ROCKET.VN - Vietnam Hosting Provider
 
       
Address: 5/1 Luy Ban Bich - Hiep Tan Ward - Tan Phu District - Ho Chi Minh City
Hotline: (08)35.07.07.07, Mobile: 0903.807.078, E-mail: sales@rocket.vn
Về đầu trang